Nhập từ khóa muốn tìm kiếm gì?

Bệnh não mô cầu là gì? Dấu hiệu nhận biết, diễn tiến, điều trị và cách phòng ngừa hiệu quả

viem-mang-nao-mo-cau.webp

Bệnh não mô cầu là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm nhất hiện nay vì tốc độ diễn tiến cực nhanh, có thể cướp đi sinh mạng của một người khỏe mạnh chỉ trong vòng 24 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên. Việc nắm vững kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng khởi phát và chủ động tiêm vắc-xin là chìa khóa vàng giúp bảo vệ bản thân và gia đình trước căn bệnh tối khẩn cấp này.

1. Bệnh não mô cầu là gì?

Tác nhân gây bệnh và các nhóm huyết thanh nguy hiểm

Media

Bệnh nhiễm não mô cầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây dịch do vi khuẩn Neisseria meningitidis (hay còn gọi là màng não cầu khuẩn) gây ra. Đây là loại song cầu khuẩn Gram âm có vỏ bọc polysaccharide, thường cư trú dưới dạng từng cặp hình hạt cà phê nằm bên trong hoặc bên ngoài tế bào bạch cầu đa nhân.

Dựa vào cấu trúc kháng nguyên vỏ polysaccharide, vi khuẩn não mô cầu được chia thành 12 đến 13 nhóm huyết thanh khác nhau. Trong đó, 6 nhóm huyết thanh bao gồm A, B, C, W-135, X và Y là thủ phạm chính gây ra hầu hết các ca bệnh xâm lấn và các vụ dịch trên toàn cầu. Riêng ba nhóm A, B và C chiếm tới khoảng 90% số ca mắc trên thế giới. Tại Việt Nam, nhóm huyết thanh B hiện là tác nhân chiếm ưu thế trong cả tỷ lệ người lành mang trùng lẫn các ổ dịch cộng đồng gần đây.

Cơ chế lây truyền và dịch tễ học tại Việt Nam

Người là ổ chứa duy nhất của vi khuẩn Neisseria meningitidis trong tự nhiên. Vi khuẩn thường khu trú tại niêm mạc vùng mũi họng của người nhiễm (đa số là người lành mang trùng không có triệu chứng) và lây truyền trực tiếp từ người sang người qua đường hô hấp. Sự lây nhiễm xảy ra khi người lành hít phải các giọt bắn dịch tiết mũi họng có chứa vi khuẩn lúc người bệnh hoặc người mang trùng ho, hắt hơi, nói chuyện ở khoảng cách gần hoặc dùng chung đồ cá nhân. Khả năng lây truyền và phát bệnh sẽ tăng vọt nếu cơ thể đang đồng nhiễm các loại virus đường hô hấp khác.

Theo thống kê của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, tỷ lệ mắc bệnh viêm màng não mô cầu tại Việt Nam rơi vào khoảng 2,3/100.000 dân. Đây là một trong 6 bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất cả nước (khoảng 0,03/100.000 dân). Bệnh xuất hiện rải rác quanh năm nhưng thường bùng phát mạnh vào mùa thu và mùa đông – xuân.

Những ai có nguy cơ cao mắc bệnh não mô cầu?

Media

Bệnh có thể tấn công bất kỳ ai, nhưng tập trung cao nhất ở các nhóm đối tượng sau:

  • Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi: Đặc biệt là trẻ nhũ nhi dưới 1 tuổi (nhóm từ 3 đến 12 tháng tuổi và dưới 5 tháng tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao nhất do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện và kháng thể truyền từ mẹ đã giảm dần).

  • Thanh thiếu niên và người trẻ tuổi (14 – 24 tuổi): Nhóm tuổi có tần suất giao tiếp xã hội cao và thường sinh hoạt trong môi trường tập thể đông đúc như trường học, ký túc xá, nhà trẻ, doanh trại quân đội. Tại các đơn vị quân đội, nghiên cứu cho thấy có tới 74,6% số ca bệnh xảy ra ở chiến sĩ mới nhập ngũ dưới 1 năm.

  • Người có cơ địa suy giảm miễn dịch: Người thiếu hụt thành phần bổ thể, người đã phẫu thuật cắt lách hoặc mất chức năng lách, người nhiễm HIV hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch (như eculizumab).

2. Dấu hiệu và triệu chứng bệnh não mô cầu

Thời gian ủ bệnh của não mô cầu kéo dài từ 2 đến 10 ngày, trung bình là từ 3 đến 4 ngày. Hai thể bệnh lâm sàng xâm lấn phổ biến nhất là viêm màng não mủ và nhiễm khuẩn huyết (hoặc thể phối hợp cả hai).

Giai đoạn khởi phát (4 – 8 giờ đầu): Dễ nhầm với cảm cúm

Media

Ở những giờ đầu tiên, triệu chứng của bệnh thường không đặc hiệu và rất dễ bị nhầm lẫn với các đợt nhiễm siêu vi hô hấp thông thường:

  • Sốt cao đột ngột (từ 39 đến 40 độ C), kèm theo cảm giác ớn lạnh hoặc rét run.

  • Đau họng, ho, mệt mỏi rã rời.

  • Đau nhức cơ toàn thân, đau khớp, đau đầu và buồn nôn.

  • Một số trường hợp tối cấp buổi sáng chỉ ớn lạnh, đau mỏi cơ mà không rõ sốt, nhưng đến chiều tối đã nổi các mảng bầm tím trên da.

Giai đoạn toàn phát: Các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm

Theo các nghiên cứu lâm sàng tại Việt Nam, các triệu chứng điển hình thường xuất hiện rõ rệt ở khoảng giờ thứ 20 của bệnh. Khi vi khuẩn tấn công sâu vào màng não và dòng máu, người bệnh sẽ xuất hiện hai nhóm triệu chứng đặc trưng:

1. Hội chứng màng não – não (Viêm màng não mủ):

  • Đau đầu dữ dội, buồn nôn và nôn vọt.

  • Cứng gáy (cổ cứng, khó gập cằm chạm ngực), nhạy cảm và sợ ánh sáng, táo bón.

  • Lưu ý riêng ở trẻ nhũ nhi: Trẻ nhỏ thường không có dấu hiệu cứng gáy điển hình mà biểu hiện bằng thóp phồng căng, gáy mềm, tiêu chảy, bỏ bú, quấy khóc bất thường hoặc ngủ li bì, ít chơi.

  • Rối loạn ý thức: Lơ mơ, kích thích vật vã, mê sảng, rối loạn cơ vòng, co giật và nhanh chóng rơi vào hôn mê.

2. Hội chứng nhiễm khuẩn huyết và Tử ban hoại tử:

  • Ban xuất huyết hoại tử (Tử ban): Đây là dấu hiệu chỉ điểm cực kỳ quan trọng. Trên da xuất hiện các chấm hoặc mảng màu đỏ tím hay hồng tím, khi ấn vào không mất màu. Tử ban thường mọc sớm ở hai chi dưới hoặc cánh tay rồi lan nhanh ra toàn thân, kết thành hình sao hoặc hình bản đồ có vùng hoại tử màu đen ở giữa hoặc kèm mụn nước.

  • Xuất huyết kết mạc mắt hai bên, hoại tử tím đen ở các đầu chi (bàn tay, cổ chân).

  • Tay chân lạnh, da tím tái, mạch đập nhanh nhẹ (khoảng 120 lần/phút), huyết áp tụt hoặc huyết áp kẹt.

Media

3. Diễn tiến và biến chứng khôn lường của bệnh

Bệnh não mô cầu được y văn mô tả là căn bệnh có diễn tiến tính bằng giờ. Khi xâm nhập vào máu, vi khuẩn giải phóng nội độc tố lipooligosaccharide kích hoạt phản ứng viêm dữ dội, gây tổn thương mạch máu và dẫn đến hàng loạt biến chứng đe dọa tính mạng:

  • Sốc nhiễm khuẩn tối cấp và suy đa tạng: Người bệnh rơi vào tình trạng đông máu nội mạch rải rác (DIC), xuất huyết và suy tuyến thượng thận cấp tính (Hội chứng Waterhouse-Friderichsen), thiểu niệu, vô niệu và suy đa cơ quan.

  • Tỷ lệ tử vong cao trong 24 – 48 giờ: Ở thể nhiễm khuẩn huyết tối cấp, bệnh nhân có thể tử vong chỉ trong vòng 24 đến 48 giờ kể từ khi khởi bệnh. Tại Việt Nam, ngay cả khi được can thiệp y tế, tỷ lệ tử vong chung vẫn dao động từ 8% đến 15% (nghiên cứu tại các đơn vị quân đội giai đoạn 2014 – 2021 ghi nhận tỷ lệ tử vong là 8,69%).

  • Di chứng vĩnh viễn cho người sống sót: Nếu vượt qua cơn nguy kịch nhưng điều trị muộn, người bệnh có nguy cơ gánh chịu các di chứng nặng nề suốt đời như: hoại tử phải cắt cụt tứ chi, tổn thương não không hồi phục, điếc, động kinh, liệt vận động hoặc chậm phát triển trí tuệ ở trẻ em.

4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh não mô cầu

Chẩn đoán xác định tại bệnh viện

Khi tiếp nhận ca bệnh nghi ngờ dựa trên yếu tố dịch tễ và lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm khẩn cấp:

  • Xét nghiệm máu tổng quát và chỉ điểm viêm: Đa số bệnh nhân có số lượng bạch cầu tăng rất cao (trung bình 22,4 G/L), 100% ca bệnh xâm lấn có chỉ số Procalcitonin (PCT) máu tăng cao, kèm theo giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu.

  • Xét nghiệm dịch não tủy: Dịch não tủy thường đục (84,2%), bạch cầu tăng trên 1.000 tế bào/mm³, protein tăng cao và nồng độ đường (glucose) giảm rõ rệt.

  • Xét nghiệm khẳng định vi sinh: Soi tươi nhuộm Gram thấy song cầu khuẩn Gram âm nằm trong bạch cầu, nuôi cấy phân lập vi khuẩn hoặc chạy xét nghiệm sinh học phân tử (PCR, LAMP) từ mẫu dịch não tủy, máu toàn phần hoặc dịch phết tử ban.

Phác đồ điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế

Theo Quyết định số 975/QĐ-BYT của Bộ Y tế, nguyên tắc cốt lõi trong điều trị bệnh nhiễm não mô cầu gồm 4 trụ cột: Chẩn đoán sớm – Sử dụng kháng sinh đặc hiệu sớm – Hồi sức tích cực – Cách ly bệnh nhân.

  • Cách ly y tế: Người bệnh phải được điều trị tại phòng cách ly riêng, hạn chế tiếp xúc và đeo khẩu trang tối thiểu trong vòng 24 giờ đầu sau khi đã dùng kháng sinh đặc hiệu.

  • Liệu pháp kháng sinh đường tĩnh mạch: Bác sĩ sẽ chỉ định ngay kháng sinh liều cao thấm tốt qua màng não như Ceftriaxone (người lớn 2 g/lần mỗi 12 giờ; trẻ em 100 mg/kg/ngày), Cefotaxime (người lớn 2 g/lần mỗi 6 giờ; trẻ em 200 – 300 mg/kg/ngày), Penicillin G hoặc Ampicillin. Nếu bệnh nhân dị ứng nhóm kháng sinh $\beta$-lactam, phác đồ thay thế là Ciprofloxacin truyền tĩnh mạch hoặc Chloramphenicol. Thời gian dùng kháng sinh kéo dài tối thiểu từ 7 đến 14 ngày.

  • Điều trị hồi sức tích cực: Hạ sốt, chống phù não, cắt cơn co giật, hỗ trợ thở máy, bù dịch kết hợp thuốc vận mạch chống sốc, lọc máu liên tục và cân nhắc sử dụng Corticoids (Methylprednisone hoặc Hydrocortisone trong 2 ngày) đối với trường hợp sốc trơ không đáp ứng thuốc vận mạch.

5. Cách phòng ngừa bệnh não mô cầu chủ động và toàn diện

Tiêm vắc-xin: Biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất

Media

Chủ động tiêm vắc-xin là phương pháp hữu hiệu nhất giúp cơ thể tạo kháng thể đặc hiệu ngăn chặn vi khuẩn não mô cầu ngay từ sớm. Hiện nay tại Việt Nam đang lưu hành 5 loại vắc-xin phòng não mô cầu. Vì vắc-xin phòng nhóm ACWY không tạo miễn dịch chéo để bảo vệ trước nhóm B (và ngược lại), người dân nên tiêm kết hợp cả hai dòng vắc-xin để được bảo vệ trọn vẹn trước các nhóm huyết thanh nguy hiểm nhất.

Tên vắc-xin (Xuất xứ) Nhóm huyết thanh phòng ngừa Độ tuổi chỉ định Lịch tiêm chủng cơ bản theo độ tuổi bắt đầu Giá tham khảo (VNĐ/liều)
Bexsero (Ý) Nhóm B Từ 2 tháng đến 50 tuổi

- 2 đến dưới 6 tháng: 2 mũi cơ bản (hoặc 3 mũi khi có dịch) + 1 mũi nhắc.


- 6 đến dưới 24 tháng: 2 mũi cơ bản + 1 mũi nhắc.


- Từ 2 đến 50 tuổi: 2 mũi cách nhau tối thiểu 1 tháng.

1.750.000

VA-Mengoc-BC (Cuba) Nhóm B, C Từ 6 tháng đến 45 tuổi Tiêm 2 mũi, mũi 2 cách mũi 1 từ 6 đến 8 tuần.

360.000

Nimenrix (Bỉ) Nhóm A, C, W-135, Y Từ 6 tuần tuổi trở lên (không giới hạn tuổi tối đa)

- 6 tuần đến dưới 6 tháng: 2 mũi cơ bản + 1 mũi nhắc lúc từ 12 tháng tuổi.


- 6 đến dưới 12 tháng: 1 mũi cơ bản + 1 mũi nhắc lúc từ 12 tháng tuổi.


- Từ 12 tháng tuổi và người lớn: 1 mũi duy nhất.

1.750.000

MenQuadfi (Pháp/Mỹ) Nhóm A, C, W-135, Y Từ 6 tuần tuổi trở lên (hoặc từ 12 tháng tùy cơ sở)

- 6 tuần đến dưới 6 tháng: 3 mũi cơ bản + 1 mũi nhắc lúc từ 12 tháng tuổi.


- 6 đến dưới 12 tháng: 1 mũi cơ bản + 1 mũi nhắc lúc từ 12 tháng tuổi.


- Từ 12 tháng tuổi và người lớn: 1 mũi duy nhất.

1.840.000

Menactra (Mỹ) Nhóm A, C, W-135, Y Từ 9 tháng đến 55 tuổi

- 9 đến dưới 24 tháng tuổi: 2 mũi cách nhau 3 tháng.


- Từ 2 đến 55 tuổi: 1 mũi duy nhất.

1.360.000

>>> Chăm sóc sau tiêm thế nào?

Dự phòng bằng thuốc cho người tiếp xúc gần

Những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân (sống cùng nhà, sinh hoạt cùng phòng tập thể trong vòng 7 ngày trước khi khởi phát bệnh đến 24 giờ sau khi bệnh nhân dùng kháng sinh) cần được lập danh sách theo dõi sức khỏe trong 10 ngày và uống kháng sinh dự phòng theo chỉ định của bác sĩ.

Các thuốc dự phòng bao gồm Ciprofloxacin (liều duy nhất), Rifampicin (uống trong 2 ngày), Azithromycin hoặc tiêm Ceftriaxone. Lưu ý hiện nay tại khu vực phía Nam đã ghi nhận chủng não mô cầu kháng Ciprofloxacin; nếu vùng giám sát vượt ngưỡng kháng thuốc quy định, bác sĩ sẽ chỉ định dùng Rifampicin, Ceftriaxone hoặc Azithromycin thay thế.

Giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường sống

  • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng; súc miệng, họng hàng ngày bằng các dung dịch sát khuẩn mũi họng thông thường.

  • Che miệng khi ho, hắt hơi; không dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác.

  • Đảm bảo thông thoáng khí cho nhà ở, lớp học, ký túc xá bằng cách thường xuyên mở cửa sổ, cửa chính và vệ sinh bề mặt đồ đạc.

  • Ăn uống đủ dinh dưỡng, rèn luyện thể chất nâng cao sức đề kháng và đi khám ngay khi có triệu chứng sốt cao, đau đầu, buồn nôn hoặc nổi ban lạ.

6. Các câu hỏi thường gặp về bệnh não mô cầu (FAQ)

Câu 1: Làm sao phân biệt tử ban do não mô cầu với ban sốt xuất huyết?

Ban xuất huyết trong bệnh não mô cầu (tử ban) là các chấm hoặc mảng màu đỏ tím/hồng tím lan rất nhanh, khi dùng mặt kính hoặc ngón tay ấn căng da thì vết ban không mờ hay mất màu, giữa vết ban thường có vùng hoại tử màu đen tạo thành hình sao hoặc hình bản đồ. Ngoài ra, bệnh nhân não mô cầu thường đi kèm dấu hiệu màng não (đau đầu dữ dội, cứng gáy, nôn vọt, lơ mơ) và tiến triển vào sốc chỉ trong vòng chưa đầy 24 giờ. Trong khi đó, sốt xuất huyết Dengue thường xuất hiện chấm xuất huyết nhỏ sau vài ngày sốt và không gây hội chứng cứng gáy.

Câu 2: Đã tiêm vắc-xin não mô cầu nhóm ACWY rồi có cần tiêm thêm vắc-xin nhóm B không?

Có. Các vắc-xin tứ giá như Menactra, Nimenrix hay MenQuadfi chỉ tạo kháng thể bảo vệ trước 4 nhóm huyết thanh A, C, W-135 và Y, hoàn toàn không có tác dụng phòng ngừa não mô cầu nhóm B. Trong khi đó, nhóm B lại là chủng gây bệnh phổ biến hàng đầu tại Việt Nam (điển hình như ổ dịch 5 ca nhóm B tại TP.HCM vào tháng 10/2026). Do vậy, trẻ em và người lớn cần tiêm bổ sung vắc-xin nhóm B (Bexsero) hoặc BC (VA-Mengoc-BC) để đạt hiệu quả bảo vệ toàn diện.

Câu 3: Trẻ mấy tháng tuổi có thể bắt đầu tiêm vắc-xin não mô cầu?

Với các dòng vắc-xin thế hệ mới hiện nay, trẻ có thể được bảo vệ từ rất sớm ngay trong những tháng đầu đời:

  • Từ 6 tuần tuổi (1,5 tháng): Trẻ đã có thể tiêm vắc-xin Nimenrix hoặc MenQuadfi để phòng 4 nhóm A, C, W-135, Y.

  • Từ 2 tháng tuổi: Trẻ có thể tiêm vắc-xin Bexsero để phòng não mô cầu nhóm B. Các vắc-xin này đều có thể tiêm đồng thời (ở các vị trí tiêm khác nhau) với vắc-xin 6 trong 1 và vắc-xin phế cầu trong cùng một buổi tiêm chủng.

Câu 4: Vi khuẩn não mô cầu sống được bao lâu ngoài môi trường?

Trái ngược với độc lực cực mạnh khi ở trong cơ thể người, vi khuẩn Neisseria meningitidis có sức đề kháng rất yếu khi ra ngoài môi trường tự nhiên. Bên ngoài cơ thể, vi khuẩn chỉ sống được vài giờ và bị tiêu diệt hoàn toàn ở nhiệt độ 56 độ C trong 30 phút hoặc ở 60 độ C trong vòng 10 phút, cũng như dễ dàng bị bất hoạt bởi ánh nắng mặt trời và các chất sát khuẩn thông thường.

Câu 5: Khi phát hiện người thân có dấu hiệu nghi ngờ mắc não mô cầu cần làm gì?

Khi thấy trẻ nhỏ hoặc người thân có biểu hiện sốt cao đột ngột kèm đau đầu dữ dội, nôn ói, lừ đừ, cổ cứng hoặc xuất hiện các nốt ban màu đỏ tím trên da, cần đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu và dùng kháng sinh đặc hiệu kịp thời, tuyệt đối không tự ý theo dõi hay điều trị tại nhà. Đồng thời, gia đình cần thông báo cho cơ quan y tế địa phương để được hướng dẫn cách ly và uống thuốc kháng sinh dự phòng cho những người tiếp xúc gần.

Bình luận (0)

You
Chia sẻ suy nghĩ của bạn...

Blog

Tìm hiểu chi tiết bệnh não mô cầu là gì, các dấu hiệu nhận biết sớm tử ban hoại tử, diễn tiến nguy hiểm trong 24 giờ, phác đồ điều trị và bảng giá 5 loại vắc-xin phòng bệnh mới nhất tại Việt Nam.

Intern Nhi

  • Sống khoẻ

    Bài viết liên quan

    Cần làm gì khi tiếp xúc gần với người mắc não mô cầu?

    Cần làm gì khi tiếp xúc gần với người mắc não mô cầu?

    Hướng dẫn khẩn cấp những việc cần làm khi tiếp xúc gần với người mắc não mô cầu. Chi tiết phác đồ uống kháng sinh dự phòng trong 24 giờ đầu và theo dõi 10 ngày của Bộ Y tế.

    Nguyễn Văn Minh
    Sống khoẻ
    Trẻ bị trễ lịch tiêm vắc-xin não mô cầu phải làm sao?

    Trẻ bị trễ lịch tiêm vắc-xin não mô cầu phải làm sao?

    Trẻ bị trễ lịch tiêm vắc-xin não mô cầu (Bexsero, Nimenrix, MenQuadfi, Menactra, VA-Mengoc-BC) do ốm sốt có cần tiêm lại từ đầu không? Xem ngay cách điều chỉnh lịch tiêm bù chuẩn y khoa.

    Phạm Văn Sơn
    Sống khoẻ
    Cách phòng ngừa bệnh viêm màng não mô cầu hiệu quả theo Bộ Y tế

    Cách phòng ngừa bệnh viêm màng não mô cầu hiệu quả theo Bộ Y tế

    Hướng dẫn chi tiết cách phòng ngừa bệnh viêm màng não mô cầu chủ động và toàn diện: Tiêm vắc-xin, vệ sinh mũi họng, cách ly và phác đồ uống kháng sinh dự phòng khi tiếp xúc gần.

    Trần Thị Thu
    Sống khoẻ
    Tại sao đã tiêm vắc-xin não mô cầu ACWY vẫn cần tiêm thêm nhóm B?

    Tại sao đã tiêm vắc-xin não mô cầu ACWY vẫn cần tiêm thêm nhóm B?

    Giải đáp thắc mắc tại sao đã tiêm vắc-xin não mô cầu ACWY (Menactra, Nimenrix, MenQuadfi) vẫn bắt buộc tiêm thêm vắc-xin nhóm B (Bexsero, VA-Mengoc-BC) để bảo vệ toàn diện.

    Nguyễn Văn Hùng
    Sống khoẻ
    Cách chăm sóc và theo dõi trẻ sau tiêm vắc-xin não mô cầu

    Cách chăm sóc và theo dõi trẻ sau tiêm vắc-xin não mô cầu

    Hướng dẫn chi tiết cách chăm sóc và theo dõi trẻ sau tiêm vắc-xin não mô cầu (Bexsero, Nimenrix, Menactra, MenQuadfi). Cách xử trí khi trẻ sốt, sưng đau vết tiêm an toàn.

    Đỗ Thị Đông
    Sống khoẻ
    Dấu hiệu bệnh não mô cầu ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi

    Dấu hiệu bệnh não mô cầu ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi

    Nhận biết sớm dấu hiệu bệnh não mô cầu ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi. Vì sao trẻ nhỏ mắc viêm màng não mô cầu thường không cứng cổ mà lại thóp phồng, tiêu chảy, bỏ bú?

    Phạm Văn Toàn
    Sống khoẻ
    Lịch tiêm 5 loại vắc-xin não mô cầu tại Việt Nam & chi phí

    Lịch tiêm 5 loại vắc-xin não mô cầu tại Việt Nam & chi phí

    Cập nhật lịch tiêm 5 loại vắc-xin não mô cầu mới nhất tại Việt Nam (Bexsero, VA-Mengoc-BC, Nimenrix, MenQuadfi, Menactra) cho trẻ từ 6 tuần tuổi và người lớn kèm bảng giá.

    Dương Thị Hoa
    Sống khoẻ
    Diễn tiến 24 giờ bệnh não mô cầu thể tối cấp

    Diễn tiến 24 giờ bệnh não mô cầu thể tối cấp

    Giải mã diễn tiến 24 giờ của bệnh não mô cầu thể tối cấp. Vì sao người bệnh buổi sáng chỉ ớn lạnh đau cơ như cảm cúm nhưng đến tối đã nổi tử ban, sốc và tử vong?

    Trần Thị Thu
    Sống khoẻ